vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Đoàn Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Đoàn Thị H. Về con chung: Anh Nguyễn Thành C nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Gia P, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2009 và Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2011 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Đoàn Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
Số: 79/2021/QĐHG-HNGĐ
An Dương, ngày 07 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Trương Minh Huế Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Đoàn Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Đoàn Thị H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành C nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Gia P, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2009 và Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2011 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thành C và chị Đoàn Thị H tạm thời không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Đoàn Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ