vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Lê Thị Thu H sẽ nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Nguyên Vy Th, sinh ngày: 08/2/2008 và cháu: Lê Nguyên Bảo Th, sinh ngày: 20/9/2010. Ông Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng mỗi tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng” của người yêu cầu:

- Ông Lê Văn H, sinh năm: 1982. Địa chỉ: đường T, phường Đ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên hệ: đường L, Phường 4, Quận B, TP. Hồ Chí Minh

- Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1982. Địa chỉ: đường G24, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H kết hôn tự nguyện và được Uỷ ban nhân dân phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 54 ngày 29/6/2007. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn và không chung sống với nhau như vợ chồng. Tại phiên hòa giải, bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H và bà H là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H.

Về con chung: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Nguyên Vy Th, sinh ngày: 08/2/2008 và cháu: Lê Nguyên Bảo Th, sinh ngày: 20/9/2010. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Thu H sẽ nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Nguyên Vy Th, sinh ngày: 08/2/2008 và cháu: Lê Nguyên Bảo Th, sinh ngày: 20/9/2010. Ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng mỗi tháng.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H không yêu cầu Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001003 ngày 13/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Lê Thị Thu H sẽ nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Nguyên Vy Th, sinh ngày: 08/2/2008 và cháu: Lê Nguyên Bảo Th, sinh ngày: 20/9/2010. Ông Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng mỗi tháng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H xác định không có và không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001003 ngày 13/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ