- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Từ Thanh T và chị Trần Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Thanh T và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Từ Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn:Chị Trần Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 107; 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Thanh T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao anh Từ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc hai con chung là cháu Từ Duy M, sinh năm 06/10/2009; cháu Từ Thị Ánh D, sinh ngày 13/10/2013. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Từ Duy M, sinh ngày 06/10/2009; cháu Từ Thị Ánh D, sinh ngày 13/10/2013, hàng tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/2 con/ 1 tháng, kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị H được quyền thăm nom các con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. 2.3. Về án phí: Anh Từ Thanh T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng, anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0004531 ngày 13/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã H; - CCTHADS huyện L; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Thế Vinh |