- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Phương T - Trần Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Phương T và anh Trần Xuân H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phan Thị Phương T, sinh năm 1988 Nơi cư trú: thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: anh Trần Xuân H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Phương T và anh Trần Xuân H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Chị T, anh H mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, chị Th thoả thuận nộp thay cho anh H. Vì vậy, chị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007042 ngày 11 tháng 11 năm 2020. Trả lại cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |