- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa bà Th và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Nguyễn Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Kỳ, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 3, thôn P, xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 1B, khối phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị T và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Nhã U, sinh ngày 28/3/2020 cho bà Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2021 đến khi con Nguyễn Nhã U đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí: Bà Trương Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trương Thị T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001141 ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Bà Trương Thị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tam Kỳ; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THADS Tp. Tam Kỳ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Sinh |