- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Thành C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lưu Thị N, sinh năm 1984
Địa chỉ: tổ dân phố ĐC, phường YB, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1983
Địa chỉ: tổ dân phố ĐC, phường YB, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung, con riêng:
Chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C có hai con chung là cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 28/8/2009; cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 27/01/2013. Sau khi ly hôn, chị Lưu Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Q, anh Nguyễn Thành C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương T.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con riêng: chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C đều xác nhận không có.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Thành C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Lưu Thị N phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001641 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Lưu Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND xã YB, TP TĐ, tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Quách Thành Trung |