- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O; Bị đơn: anh Trần Thành P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH Số: 79/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST - HNGĐ ngày 2 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1990
Trú tại: Số nhà 194, đường N, tổ 7, phường P, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Trần Thanh P - sinh năm 1992
ĐKNKTT: Số nhà 194, đường N, tổ 7, phường Ph, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Hiện đang tạm trú: Thôn Y, xã K, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 – Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 357 Bộ luật dân sự. Điểm a, khoản 5 - Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Thành P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh V sinh ngày 26/8/2013, cháu Nguyễn Khánh Đ sinh ngày 25/6/2015 và cháu Nguyễn Khánh T sinh ngày 30/9/2018 cho anh Trần Thành P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu V, cháu Đ, cháu T thành niên. Chị O có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng 1.000.000đ/ cháu. Tổng số tiền chị O cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 11/2020 đến khi các cháu V, cháu Đ, cháu T đủ tuổi thành niên.
Chị O có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu V , cháu Đ và cháu T được chung sống với anh P. Chị O có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung. Anh P và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị O trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Kể từ ngày anh P có đơn đề nghị thi hành án nếu chị O chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì chị Nguyễn Thị O còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Thành P đều xác nhận vợ chồng khoog có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị O phải nộp án phí dân sự về ly hôn là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng chị Nguyễn Thị O phải nộp là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Tổng số tiền án phí chị Nguyễn Thị O phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đông) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002336 ngày 2 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quay định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều,7,9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Mạc; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hoa |