- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu H và ông Trương Tuấn D. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP.ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thế Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tán Nghị 2. Bà Lê Thị H Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ 123, phường Hòa M, quận Liên C, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trương Tuấn D, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.
(Các đương sự đều có mặt).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu H và ông Trương Tuấn D. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Mai Thị Thu H và ông Trương Tuấn D tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Trương Mai Q, sinh ngày 30/6/2019 cho bà Mai Thị Thu H trực tiếp nuôi D đến khi đủ 18 tuổi; ông D không phải cấp D nuôi con. Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2. Về tài sản chung: Bà Mai Thị Thu H và ông Trương Tuấn D đều xác định vợ cH không có tài sản chung. 3. Về nợ chung: Bà Mai Thị Thu H và ông Trương Tuấn D đều xác định vợ cH không có nợ chung. 4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp tại biên lai thu số 00000390 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, bà H đã nộp đủ án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã L,huyện Hòa Vang (Số 97/2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Anh |