- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Dương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dƣơng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƢ - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| số:79/2020/QĐST-HNGĐ V/v: “Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” | Hoa Lư, ngày 19 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Trú tại: thôn Tr, xã Tr, huyện H, tỉnh N và anh Dương Văn H, sinh năm 1986; Trú tại: thôn Tr, xã Tr, huyện H, tỉnh N.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dƣơng Văn H.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Dương Ngọc Hoài A, sinh ngày 21/9/2013 và Dương Đức D, sinh ngày 28/01/2018. Anh Dương Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung tên là Dương Ngọc A, sinh ngày 17/4/2007 và Dương Ngọc Kh, sinh ngày 01/4/2009 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H và chị H không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau và không được cản trở quyền thăm non con chung, khi cần các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01172 ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện Hoa Lư (2); - CCTHADS huyện Hoa Lư (1); - Các đương sự; - UBND xã Trường Yên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Xuân Tƣởng |