- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Thùy D - sinh năm 1991 và ông Phạm Thế L – sinh năm 1984 (Giấy CNKH số 151/2010 do UBND xã Hòa Thành, huyện Đông Hòa - nay là thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 29/12/2010).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 12 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2020/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D - sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn Tân Hòa, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: ông Phạm Thế L – sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn Phước Bình Bắc, xã H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Thùy D - sinh năm 1991 và ông Phạm Thế L – sinh năm 1984 (Giấy CNKH số 151/2010 do UBND xã Hòa Thành, huyện Đông Hòa - nay là thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 29/12/2010).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là là Phạm Thế V – SN 29/4/2011. Bà D và ông L thống nhất giao cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông L không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0003458 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện (nay là thị xã) Đông Hòa nên được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TX Đông Hòa; - Chi cục THADS TX.Đông Hòa; - UBND xã Hòa Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Tuyết Trinh |