vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị Bích T và anh Lưu Thanh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: chị Hứa Thị Bích T và anh Lưu Thanh P đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị Bích T và anh Lưu Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-HNGĐCù Lao Dung, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hứa Thị Bích T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: anh Lưu Thanh P, sinh năm: 1977.

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Địa chỉ tạm trú: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị Bích T và anh Lưu Thanh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: chị Hứa Thị Bích T và anh Lưu Thanh P đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh P có 03 người con chung tên Lưu Kim Y, sinh ngày 02/10/2003, Lưu Kim U, sinh ngày 03/3/2008 và Lưu Nhuận Ph, sinh ngày 05/7/2009.

Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lưu Kim Y, Lưu Kim U và Lưu Nhuận Ph cho đến khi cháu Y, cháu U và cháu Ph thành niên. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng/một cháu kể từ ngày 12/8/2020 cho đến khi cháu Y, cháu U và cháu Ph thành niên. Phương thức cấp dưỡng: định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng tháng đầu tiên vào ngày 12/9/2020.

Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh P, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Hứa Thị Bích T thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng chị T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002911 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả lại cho chị T số tiền còn thừa là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng; anh Lưu Thanh P phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ