vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 08/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị D-Nguyễn Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 79/2020/QĐST-DS
Đức Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 2 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế nhượng quyền sử dụng đất”;

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

XÉT THẤY:

Xét thấy: Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án ghi trong biên bản hòa giải ngày 30/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Y, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Theo văn bản ủy quyền lập ngày 13/01/2020

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1976;

Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn Đ sinh năm 1973;

- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1960;

- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962;

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm 1980 Địa chỉ: đường 10A, Phường 6, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn U và bà Lê Thị Ngọc D đồng ý chia thừa kế quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị D diện tích 988 m2 đất thuộc thửa số 209, tờ bản đồ số 15 xã Lộc Giang, giấy chứng nhận quyền sử dung đất hiện do ông Nguyễn Văn U đứng tên.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 209, tờ bản đồ số 15 xã Lộc Giang, giấy chứng nhận quyền sử dung đất hiện do ông Nguyễn Văn U đứng tên.

2.2. Bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, kê khai quyền sử dụng đất diện tích 988 m2 thửa số 209, tờ bản đồ số 15 xã Lộc Giang, theo quy định pháp luật.

Vị trí và tứ cận thửa đất: theo mảnh trích đo địa chính số 215/2020 ngày 09/6/2020 của Công ty TNHH đo đạc nhà đất Trung Nghĩa, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 23/6/2020.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định, chi phí trích đo bản vẽ: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu số tiền 11.000.000 đồng và đã chi phí xong.

2. 4. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 6.175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, nhưng bà D thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn U tự nguyện chiu 6.175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nên buộc ông Nguyễn Văn U phải nộp 6.175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ