vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 15.000.000 đồng (M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh ông Nguyễn Văn K và bà Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), trả vào ngày 08/5/2021 là hoàn tất. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Bà Lê Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn K tiền tạm ứng án phí đã nộp 375.000 đồng theo biên lai số 49550 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ