vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Tr trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 24/7/2015; Giao cho anh Trần Văn C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 21/01/2013, cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Trần Văn Cừ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 09 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Xóm B, xã YT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Xóm B, xã YT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Tr trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 24/7/2015; Giao cho anh Trần Văn C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 21/01/2013, cho đến khi cháu Trần Ngọc Anh T và cháu Trần Hoàng Gia B thành niên.

Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Trần Ngọc Anh T được sống chung với chị Nguyễn Thị Tr, cháu Trần Hoàng Gia B được sống chung với anh Trần Văn C. Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Nguyễn Thị Tr, anh Trần Văn C và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C, chị Trang trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn C thống nhất để chị Nguyễn Thị Tr nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Tr phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002172 ngày 25 tháng 09 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, chị Nguyễn Thị Tr được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ