- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Chí C - Nguyễn Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Chí C và chị Nguyễn Thị Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Chí C – sinh năm 1987; Cư trú tại: Ấp M1, xã M2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H – sinh năm 1991; Cư trú tại: Ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Chí C và chị Nguyễn Thị Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Bùi Chí C và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Nguyễn Quỳnh T - sinh ngày 22/01/2017. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thực hiện từ tháng 4/2019 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh C chậm trả số tiền nêu trên thì anh C phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 40059 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên anh C đã thi hành xong. Chị H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thanh Phú |