- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc B và anh Nguyễn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc B, sinh ngày: 12/6/1991. Địa chỉ: Thôn ĐD, xã ĐD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Q, sinh ngày: 15/04/1980. Địa chỉ: Thôn ĐD, xã ĐD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Làm ruộng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1, 2 Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc B và anh Nguyễn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Nguyễn Đức Th, sinh ngày: 08/12/2010 cho anh Nguyễn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Q không yêu cầu chị Phan Thị Ngọc B cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc B nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005959 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐT,tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị B 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Thọ; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - UBND xã Đức Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |