- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 79/2019/QĐST-HNGĐ giữa anh Tăng Văn B và chị Lô Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆNDIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Diễn châu, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU
Căn cứ vào điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu: Anh Tăng Văn B, sinh năm 1987
Và chị Lô Thị N sinh năm 1988
Địa chỉ: xóm , xã DQ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản2, Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại huyện Diễn Châu nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 04/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã MN, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ Anthì quan hệ hôn nhân giữa chị anh Tăng Văn B và chị Lô Thị N là hợp pháp.
Căn cứ Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải- Đối thoại và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 17/5/2019 có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu nhận thấy:
- Hôn nhân giữa anh Tăng Văn B và chị Lô Thị N là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo cả hai người là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên giữa hai người thường xuyên xảy ra xung đột, mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn, hai vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2015 đến nay. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, không thể hàn gắn và đoàn tụ được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Anh Tăng Văn B và chị Lô Thị N thống nhất giao con chung là Tăng Yến Nh, sinh ngày 13/6/2011cho chị Lô Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tăng Văn B.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Tăng Văn B và chị Lô Thị N thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số16 ngày 04/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã MN, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Giao con chung là Tăng Yến Nh, sinh ngày 13/6/2011 cho chị Lô Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tăng Văn B.
Anh Tăng Văn B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Anh Tăng Văn B tự nguyện chịu nộp tiền lệ phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/00004651 ngày17/5/2019. Anh Tăng Văn B đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Chị Lô Thị N không phải chịu lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - UBND xã Mường Nọc; - CCTHADS huyện Diễn Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hƣơng |