- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Kh xin ly hôn chị Trần Thị Trang Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Kh và chị Trần Thị Trang Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Kh, sinh năm 1985; Địa chỉ: Cụm 5, xã X, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Trang Nh, sinh năm 1987; Địa chỉ: Cụm 5, xã X, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Kh và chị Trần Thị Trang Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lê Văn Kh và chị Trần Thị Trang Nh có 03 con chung là cháu Lê Khánh L, sinh ngày 20/4/2008, cháu Lê Khánh L1, sinh ngày 26/01/2014 và cháu Lê Gia B, sinh ngày 03/12/2017. Anh Kh và chị Nh thống nhất giao cháu Lê Gia B cho chị Nh nuôi, giao hai cháu Lê Khánh L và Lê Khánh L1 cho anh Kh nuôi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Văn Kh và chị Trần Thị Trang Nh hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Lê Văn Kh và chị Trần Thị Trang Nh xác định không có tài sản chung. 2.3. Về án phí: Anh Lê Văn Kh tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Kh đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010394 ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh Lê Văn Kh 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đ; - UBND xã X, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |