vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST- HNGĐCẩm thủy, ngày 06 tháng 06 năm 2019

QẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST/HNGĐ, ngày 10

tháng 04 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Q1 – Sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Phạm Văn H – Sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 05 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/05/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Q1 và anh Phạm Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Q1 và anh Phạm Văn H thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có một con, cháu Phạm Thị Lệ Q, sinh ngày 17/03/ 2002. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho anh H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Q1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q1 có Quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị Qết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị Q1, anh H mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị Q1 nhận nộp cả phần án phí cho anh H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006021, ngày 08/04/2019. Chị Q1 được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ