vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 28 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST- HNGĐ ngày 19

tháng 06 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: Chị Vi Thị L ;

Sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn C L , xã B C , huyện B T , tỉnh T H .

Bị đơn: Anh Lò Văn T

Sinh năm: 1977 Nơi cư trú: Thôn C L , xã B C , huyện B T , tỉnh T H . Căn cứ vào điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T tự nguyện,thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn. Chị Vi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Thị C sinh ngày 09/8/2003 và cháu Lò Gia B sinh ngày 04/5/2012 cho đến khi thành niên. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lò Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T không yêu cầu giải quyết.

-Nợ chung: Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T khai không có nợ chung.

-Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Vi Thị L và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận: Chị Vi Thị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị L đã nộp là 300.000đ (Ba nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Vi Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002887 ngày 19/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ