vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 09/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th C H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số A, hẻm X, đường Ph V Ch, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "“Tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản”; “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

TỈNH TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Trung.

2. Ông Nguyễn Thành Lễ.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 500/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản”; “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th C H, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số A, hẻm X, đường Ph V Ch, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn V V, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số 391/16/7D, đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 1, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo “Giấy ủy quyền ngày 26-3-2019 do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực”.

Bị đơn: Bà Mai Thị K H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số A, hẻm Y, đường L L Q, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Th L, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp Hội Th, xã Tân H, huyện T Ch, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Th L: bà Mai Thị K H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số A, hẻm Y, đường L L Q, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo “Giấy ủy quyền ngày 15-2-2019 được Ủy ban nhân dân Phường IV, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực ngày 12-3-2019”.

2. Bà Mai Thị K Ph, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Khu tập thể Bourbon, xã Tân Hưng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị K Ph: bà Mai Thị K H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số A, hẻm Y, đường L L Q, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo “Giấy ủy quyền ngày 15-2-2019 được Ủy ban nhân dân Phường IV, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực ngày 06-3-2019”.

3. Bà Mai Thị K Ph, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Khu phố 4, Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị K Ph: bà Mai Thị K H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số A, hẻm Y, đường L L Q, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo “Giấy ủy quyền ngày 15-2-2019 được Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực ngày 06-3-2019”.

4. Ông Lê Văn H, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Số A, hẻm X, đường Ph V Ch, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H:

Ông Nguyễn V V, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số 391/16/7D, đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 1, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo “Giấy ủy quyền ngày 08-8-2019 do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực”.

5. Chị Nguyễn M A, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp Hội Th, xã Tân H, huyện T Ch, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Mai Thị K H, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số A, hẻm Y, đường L L Q, Khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo “Giấy ủy quyền ngày 15-2-2019 được Ủy ban nhân dân Phường IV, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chứng thực ngày 21-3-2019”.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Bà Mai Thị K H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Th C H số tiền nợ là 2.328.704.039 (Hai tỷ ba trăm hai mươi tám triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn không trăm ba mươi chín) đồng.

Bà Nguyễn Th C H có nghĩa vụ giao lại cho bà Mai Thị K H 01 (một) Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CĐ 369714 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 05-8-2016 (bản chính) cho bà Mai Thị K H, ông Nguyễn Th L.

2.2 Bà Mai Thị K H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Th C H số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Th C H có nghĩa vụ giao lại 01 (Một) xe mô tô Yamaha biển số 70A – 363.77 cho chị Nguyễn M A theo giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên Nguyễn M A do Công an huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh cấp.

2.3 Chi phí tố tụng:

Bà Nguyễn Th C H tự nguyện chịu số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng chi phí tố tụng đo đạc, thẩm định giá, ghi nhận đã nộp xong.

2.4 Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Mai Thị K H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Bà Nguyễn Th C H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Th C H đã nộp là 22.050.000 (Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006236 ngày 05-12-2018. Bà Nguyễn Th C H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí nêu trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ