- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH"
- Tòa quyết gì? 1. Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H còn pH thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/2/2019 phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 5619106, khế ước nhận nợ và đề nghị giải ngân ngày 23/12/2015 là 252.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-DS | Long Biên, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Trâm Anh
- Thư ký phiên họp: Bà Phạm Hồng Hà – Thư ký Toà án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên họp:
Bà Trần Thanh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Long Biên, Thành phố Hà Nội mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 99/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành” theo Quyết định mở phiên họp số 28/2019/QĐST-DS ngày 25/9/2019.
Những người yêu cầu: 1. Ngân hàng thương mại cổ phần V ( V ) Trụ sở: số A L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội . -Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D . Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền : Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc TTPL Ngân hàng SME và cá nhân V Hội sở (Theo văn bản ủy quyền số 11 ngày 02/03/2008)
- Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Văn T - Cán bộ xử lý( Theo văn bản uỷ quyền số 3730 ngày 14/05/2019) ( Có mặt) 2. Ông Hoàng Văn T , sinh năm 1956 ( Có mặt)
Và Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957 ( Vắng mặt) Cùng cư trú: Tổ D Phường T, Quận Long Biên, TP Hà Nội
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu Toà án ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành ngoài toà ngày 10/9/2019, trong quá trình tố tụng; Người yêu cầu là ông Phạm Văn Tuyên – Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần V ( V ) và Ông Hoàng Văn T , bà Nguyễn Thị H thống nhất trình bày:
Ngày 23/12/2015 tại trụ sở Ngân hàng thương mại cổ phần V – Chi nhánh Thăng Long – Phòng giao dịch Cầu Giấy thì Bên cho vay là Ngân hàng thương mại cổ phần V ( V ) Chi nhánh Thăng Long – Phòng giao dịch Cầu Giấy và Bên vay là ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H có ký kết Hợp đồng cấp tín dụng số 5619106 , khế ước nhận nợ và đề nghị giải ngân ngày 23/12/2015 với nội dung:
- Số tiền cho vay
290.000.000đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng)
- Mục đích cho vay : Tiêu dùng – mua sắm đồ đạc
- Phương thức cho : Giải ngân 1 lần ; cho vay trả góp vay
- Số tiền thực tế giải : 290.000.000đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng) ngân
- Phương thức giải : Nhận tiền mặt. ngân
- Thời hạn cho vay
: 120 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên
- Lãi suất vay trong hạn được quy định: Lãi suất vay (tháng): 12%/năm. Lãi suất vay được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau:
Lãi suất vay = LS12 + 4,0% + X
- Lãi suất quá hạn
: 150% lãi suất trong hạn.
- Biện pháp bảo đảm cho khoản vay : Để đảm bảo cho khoản vay 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng) thì ngày 19/12/2015 ông Hoàng Văn T , bà Nguyễn Thị H ký hợp đồng thế chấp số công chứng 5453/2015 tại VP công chứng Kinh Đô TP Hà Nội với nội dung thế chấp Quyền sử dụng đất ở lâu dài và tài sản trên đất tại thửa đất số 93-2 tờ bản đồ số 20 có diện tích 83 m2 toạ lạc tại Tổ 13 Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 486742 do Ủy ban nhân dân Quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/4/2011 cho ông Hoàng Văn T .
Sau khi được Ngân hàng thương mại cổ phần V giải ngân đủ số tiền 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng). Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H đã không thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản đã cam kết trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết, liên tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán mặc dù đã được đôn đốc nhắc nhở nhiều lần. Người yêu cầu là Ngân hàng TMCP V do ông Phạm Văn Tuyên đại diện theo ủy quyền; Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H thống nhất thoả thuận nội dung giải quyết vụ việc như sau: -1.1. Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H xác nhận còn chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/2/2019 phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 5619106, khế ước nhận nợ và đề nghị giải ngân ngày 23/12/2015 như sau: Vốn gốc 236.826.000 đồng; Lãi phát sinh: 15.973.612 đồng; Phạt chậm trả: 497.159 đồng; Tổng cộng là 253.296.771 đồng 1.2. Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ tạm tính đến ngày 27/2/2019 tổng số tiền là 253.296.771 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chậm nhất vào ngày 15/12/2019. 1.3. Ngoài số tiền 253.296.771 đồng tính đến ngày 27/2/2019; Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H còn pH tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 28/2/2019 cho đến khi thanh toán tiền nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng , các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay pH tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2. Trong trường hợp Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H không thanh toán được nợ với V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, thu giữ, phát mãi các tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất ở lâu dài và tài sản trên đất tại thửa đất số 93-2 tờ bản đồ số 20 có diện tích 83 m2 toạ lạc tại Tổ 13 Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 486742 do Ủy ban nhân dân Quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/4/2011 cho ông Hoàng Văn T để thu hồi nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp ký kết ngày 19/12/2015. 3.Về lệ phí: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. Tại phiên họp: Người yêu cầu: Ngân hàng TMCP V do ông Phạm Văn Tuyên làm đại diện theo ủy quyền thay đổi yêu cầu như sau: Xin rút yêu cầu phạt chậm trả là 497.159 đồng; Đề nghị Toà án nhân dân Quận Long Biên công nhận số tiền ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H còn chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V như sau: Vốn gốc 236.826.000 đồng; Lãi phát sinh: 15.973.612 đồng; Tổng cộng 252.799.612 đồng: Ông Hoàng Văn T nhất trí với yêu cầu xin rút khoản phạt chậm trả của phía ngân hàng.
* Đại diện Viện kiểm sát nhận dân quận Long Biên phát biểu ý kiến về việc giải quyết yêu cầu của người yêu cầu:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, thư ký và những người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 370, 417, 418, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 21, 24 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013; Điều 167 Luật đất đai 2013; Điều 342, 343, 344, 348, 351, 355, 715, 720, 721 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Tòa án nhân dân quận Long Biên:
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần V , Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H về việc đề nghị Toà án công nhận kết quả hoà giải thành ngày 10/9/2019 tại Trung tâm hoà giải đối thoại Toà án nhân dân quận Long Biên và Tại phiên họp ngày hôm nay
- Về lệ phí: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và thẩm tra chứng cứ tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Long Biên nhận định:
Về thẩm quyền: Theo quy định tại Khoản 7 của Điều 27; điểm a Khoản 2 của Điều 35 và điểm s khoản 2 của Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành này thuộc thẩm quyền của Tòa ấn nhân dân quận Long Biên.
- Xét yêu cầu của người yêu cầu: Các bên tham gia thoả thuận hoà giải có đầy đủ thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự, có quyền và nghĩa vụ đối với nội dung thoả thuận hoà giải; nội dung thoả thuận hoà giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba, các bên tham gia thoả thuận hoà giải đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thoả thuận hòa giải nên thoả thuận của các bên đương sự được Toà án chấp nhận.
Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hoàng Văn T chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Khoản 7 của Điều 27, điểm s khoản 2 điều 39, các Điều 143, 149, 367, 369, 370, 417, 418, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án việc dân sự thụ lý số 99/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:
1.1. Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H còn pH thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/2/2019 phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 5619106, khế ước nhận nợ và đề nghị giải ngân ngày 23/12/2015 là 252.799.612 đồng ( trong đó nợ gốc 236.826.000 đồng và lãi phát sinh: 15.973.612 đồng).
1.2. Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ tạm tính đến ngày 27/2/2019 tổng số tiền là 252.799.612 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần V chậm nhất vào ngày 15/12/2019.
1.3. Ngoài số tiền 252.799.612 đồng tính đến ngày 27/2/2019; Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H còn pH tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 28/2/2019 cho đến khi thanh toán tiền nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng , các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay pH tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trong trường hợp Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị H không thanh toán được nợ với Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, thu giữ, phát mãi các tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất ở lâu dài và tài sản trên đất tại thửa đất số 93-2 tờ bản đồ số 20 có diện tích 83 m2 toạ lạc tại Tổ 13 Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 486742 do Ủy ban nhân dân Quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/4/2011 cho ông Hoàng Văn T để thu hồi nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp ký kết ngày 19/12/2015.
Điều 2. Lệ phí: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. Ghi nhận ông Hoàng Văn T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015563 ngày 18/9/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Điều 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người pH thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKS ND quận Long Biên. - Tòa án nhân dân TP Hà Nội - Những người tham gia tố tụng - Chi cục THA dân sự quận Long Biên - Lưu | Nguyễn Thị Trâm Anh |