- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Minh Phong;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Vinh;
2. Ông Lê Anh Việt;
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Văn Minh, thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2019/DS - ST ngày 19 tháng 7 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H1, sinh năm 1957;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Văn N1, sinh năm 1955; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
1.2. Bị đơn: 1/ Anh Trần Văn H2, sinh năm 1979;
2/ Chị Lê Thị Kim N2, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Anh Trần Văn H2 và chị Lê Thị Kim N2 đồng ý liên đới trả cho bà Đặng Thị H1 số tiền mua khoai lang còn nợ là 18.500.000 đồng (Mười tám triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2 Về án phí: Anh Trần Văn H2 và chị Lê Thị Kim N2 chịu 925.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Đặng Thị H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 660.000 đồng theo biên lai thu số 0002173 ngày 19/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựơc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án.(P) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |