vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Ông Tống Thành N, sinh năm 1960; Địa chỉ: B đường Đ, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T "Thuận tình ly hôn" Tống Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T,
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-VDSTân An, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2018/TLST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa: Bà Phạm Thị T; Địa chỉ: A Đường H, Phường N, thành phố T, tỉnh Long An và ông Tống Thành N; Địa chỉ: B đường Đ, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

- Ông Tống Thành N, sinh năm 1960;

Địa chỉ: B đường Đ, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: A Đường H, Phường N, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tống Thành N và bà Phạm Thị T thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Tống Thành N và bà Phạm Thị T thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tống Thành N và bà Phạm Thị T thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nợ chung, tài sản chung vợ chồng.

- Về lệ phí dân sự: Ông Tống Thành N và bà Phạm Thị T thống nhất ông Tống Thành N và bà Phạm Thị T cùng chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng án phí ông N và bà T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002371 ngày 20/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang lệ phí, bà T, ông N đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:

Cỡ chữ