- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Lò Văn S và chị Quàng Thị Huyền N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S –Sinh năm 1991 và chị Quàng Thị Huyền N - Sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94 /2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn S - Sinh năm 1991. Bị đơn: Chị Quàng Thị Huyền N - Sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản L, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm 7 khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ quốc hội; Căn cứ khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S –Sinh năm 1991 và chị Quàng Thị Huyền N - Sinh năm 1997. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn S và chị Quàng Thị Huyền N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn S và chị Quàng Thị Huyền N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Thị Bảo C - Sinh 09/6/2014 cho anh Lò Văn S trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quàng Thị Huyền N không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài chung vợ chồng: Không có. Tài sản riêng: Không có. Về nợ chung vợ chồng: Anh S, chị N cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Lò Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000395, ngày 03 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, Hoàn trả lại anh Lò Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Văn Nghĩa |