- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Hoàng Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Xuân S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1975
Nơi cư trú: Thôn H, xã P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Hoàng Xuân S – sinh năm 1970
Nơi cư trú: Thôn H, xã P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Xuân S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Hoàng Thị V - sinh ngày 22/4/2006 và Hoàng Thị N – sinh ngày 05/8/2013.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Hoàng Xuân S cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Ông Hoàng Xuân S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản ông Hoàng Xuân S thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Xuân S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012364 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C; như vậy, bà Nguyễn Thị T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố C - CCTHADS thành phố C; - UBND xã P - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |