- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn D và bà Kiều Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2018 giữa:
- Nguyeân ñôn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1973.
Địa chỉ: khu vực TH, phường TA, quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Kiều Thị C, sinh năm 1974.
Địa chỉ: khu vực TH, phường TA, quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn D và bà Kiều Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn D và bà Kiều Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông D, bà C xác định có 02 con chung cháu Lê Quang V, sinh ngày 10/11/1998 đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét giải quyết và cháu Lê Tấn Phát sinh ngày 19/8/2007 thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Tấn Phát cho bà C trực tiếp nuôi Dỡng tới trưởng thành, ông D không phải cấp Dỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lê Văn D, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn D tự nguyện nộp 150.000 đồng. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001860 ngày 24/4/2018, ông D được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND phường TA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phƣơng Văn Chính |