vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị N. 2.

TAND + VKSND tỉnh Nam Định; VKSND huyện X; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa g-n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST - HNGĐXuân Trường, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2018/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn G, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 12B, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 12 B, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; hiện ở: Xóm 7, xã X huyện X, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Bùi Văn G tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Nguyên P, sinh ngày 28/8/2014; chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Anh Bùi Văn G nộp 150.000 đồng án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh G đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000760 ngày 12/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Anh Bùi Văn G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ