vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Đỗ Văn T. [2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.

Viện kiểm sát huyện Văn Lâm Chi cục THA huyện V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Đỗ Văn T. [2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-HNGĐV, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 72/2018/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Thị Hà T, sinh ngày 15/9/2011 Cháu Đỗ Thị Ngọc M sinh ngày 27/3/2013 (Cháu T, cháu M là con của chị T và anh T). Người giám hộ cho cháu Tvà cháu Mlà anh Đỗ Văn T Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Đỗ Văn T. [2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Hà Tvà anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. [2.2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hà Tvà anh Đỗ Văn T có hai con chung là cháu Đỗ Thị Hà T, sinh ngày 15/9/2011 và cháu Đỗ Thị Ngọc M, sinh ngày 27/3/2013. Chị T và anh T thỏa thuận giao hai cháu T và M cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi các bên đương sự có đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. [2.3]. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị T và anh T đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. [2.4]. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hà T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 014926 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Văn Lâm, chị T đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Tu tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ