- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tuyết P - Lê Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn; con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Tuyết P, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện TVT, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219; khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn; con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Tuyết P, sinh năm 1969. Bị đơn: Ông Lê Thành Đ, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: K7, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án được quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Bà Lê Tuyết P được nhận lại số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008089 ngày 27/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TVT, tỉnh Cà Mau. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |