- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh L và ông Trương Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST–HNGĐ | Tánh Linh, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27/3/2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh L – Sinh năm: 1985. Địa chỉ: Xóm 2, thôn 7, xã N, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Trƣơng Minh T – Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Xóm 2, thôn 7, xã N, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh L và ông Trương Minh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh L và ông Trương Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ toàn bộ đối với yêu cầu phản tố chia tài chung khi ly hôn của ông Trương Minh T.
- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị Minh L phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0012501 ngày 27/3/2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh. Bà L được hoàn lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng đã nộp. + Hoàn lại cho ông T số tiền 325.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (chia tài sản chung) theo biên lai số 0012543 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Tánh Linh; - UBND xã N; - Chi cục THA huyện Tánh Linh; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |