- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Võ Thị L-Lê Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1954
Nơi cư trú: 97/15E Phạm Phú Thứ, phường 3, quận 6, TP.HCM.
Bà V Thị L ủy quyền cho bà V Thị N, sinh năm 1960, địa ch : ấp H, xã T, huyện M, t nh Bến Tre tham gia tố tụng Văn bản ủy quyền ngày 03/7/2018).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1987
Nơi cư trú: ấp A, xã P, huyện M, t nh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ông Lữ Hoàng Y, sinh năm 1980
Nơi cư trú: ấp A, xã P, huyện M, t nh Bến Tre
Ông Lữ Hoàng Y ủy quyền cho bà Lê Thị Ng c H, sinh năm 1987, địa ch : ấp A, xã P, huyện M, t nh Bến Tre tham gia tố tụng Văn bản ủy quyền ngày 27/6/2018 .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Ng c H và ông Lữ Hoàng Y có nghĩa vụ liên đới trả cho bà V Thị L số tiền nợ hụi gốc là 4.020.000 đồng và tiền lãi là 420.000 đồng, tổng cộng là 4.440.000 đồng Bốn triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng . Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 111.000 đồng (M t trăm m i m t ngàn đồng) bà V Thị L tự nguyện chịu 55.500 đồng, bà Lê Thị Ng c H và ông Lữ Hoàng Y có nghĩa vụ liên đới nộp 55.500 đồng.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là: 284.000 đồng (Hai trăm tám m i b n ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016616 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, t nh Bến Tre cho bà V Thị L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự 3b ; - VKSND huyện MCN 1b ; - Chi cục THADS H.MCN 1b ; - TAND t nh Bến Tre 1b ; - Lưu HS, VP 4b . TC:10b. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Diễm |