vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 78/2016/TLST-DS, ngày 27 tháng 5 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Hồng T, sinh năm 1944. Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn ông Võ Hồng T và bị đơn ông Quách Thành T"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 78/2016/TLST-DS, ngày 27 tháng 5 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST-DSHồng Dân, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Vào ngày 25/7/2018, nguyên đơn ông Võ Hồng T có đơn yêu cầu rút toàn bộ đơn khởi kiện đối với bị đơn ông Quách Thành T và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Võ Văn D và Ngân hàng N - Chi nhánh huyện H rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 78/2016/TLST-DS, ngày 27 tháng 5 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Hồng T, sinh năm 1944.

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Quách Thành T, sinh năm 1955.

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1946;

2/ Bà Võ Thị L, sinh năm 1953;

3/ Ông Võ Văn D, sinh năm 1948;

4/ Bà Mai Thị M, sinh năm 1950.

Cùng địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

5/ Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Minh T - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh huyện H.

Địa chỉ: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

6/ Ủy ban nhân dân huyện H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh D - Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện H.

Địa chỉ: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án khi có yêu cầu.

- Về án phí: Các đương sự không ai phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Về tiền tạm ứng án phí khởi kiện ông Võ Hồng T đã dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 005414, ngày 24/4/2013 sẽ được hoàn lại toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) cho ông T tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về tiền tạm ứng án phí yêu cầu độc lập Ngân hàng N - Chi nhánh huyện H đã dự nộp 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 003046 ngày 23/7/2015 sẽ được hoàn lại toàn bộ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho Ngân hàng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về tiền tạm ứng án phí yêu cầu độc lập ông Võ Văn D đã dự nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 003489 ngày 24/10/2016 sẽ được hoàn lại toàn bộ 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) cho ông D tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về chi phí tố tụng:

Ông Võ Hồng T đã dự nộp 2.680.000 đồng (Hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) và ông Quách Thành T đã dự nộp 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) chi phí đo đạc, thẩm định đối với phần đất tranh chấp và đã chi hết nên không hoàn lại.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ