- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST - DS | S, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST - DS ngày 12 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim K , sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 68 đường Đông Du, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Ngô Minh T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 35 đường Bùi Hữu Nghĩa, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Minh T cam kết trả toàn bộ số tiền còn nợ của Bà Trương Thị Kim K là 660.000.000đ (Sáu trăm sáu mươi triệu đồng).
Thời gian và phương thức trả tiền cụ thể như sau:
- Ngày 14/02/2018 ông T trả cho bà K số tiền là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
- Ngày 21/03/2018 ông T tiếp tục trả cho bà K toàn bộ số tiền còn lại là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: 15.200.000đ (Mười lăm triệu, hai trăm ngàn đồng), Ông Ngô Minh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho Bà Trương Thị Kim K số tiền tạm ứng án phí 15.300.000đ (Mười lăm triệu, ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 8478 ngày 12.01.2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận S, TP. Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |