vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969 Nơi cư trú: ấp B, xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giửa ông L và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST – DSTam Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST – DS ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969

Nơi cư trú: ấp B, xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Tạm trú: ấp N, xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Ông Trần Văn T (chồng), sinh năm 1952

2. Bà Nguyễn Thị H (vợ), sinh năm 1963

Đại diện theo pháp luật của bà H có ông Trần Văn T, sinh năm 1952

Cùng nơi cư trú: ấp Đ, xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn Lt số tiền là 15.000.000đồng.

* Thời hạn trả được ông Nguyễn Văn L và ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị H – Đại diện có ông T thỏa thuận như sau:

- Ngày 28/10/2018 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/11/2018 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/12/2018 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/01/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/02/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/3/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/4/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/5/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/6/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

- Ngày 28/7/2019 ông T và bà H trả cho ông L số tiền 1.500.000đồng

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn L nộp 187.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 379.900đồng mà ông L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010952 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên ông L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 192.400đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

+ Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị H nộp 187.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được tính cụ thể như sau:

+ Ông Trần Văn Thanh nộp số tiền 93.750 đồng.

+ Bà Nguyễn Thị H nộp số tiền 93.750 đồng. Do bà H là người cao tuổi có đơn xin miễn giảm án phí, nên được miễn toàn bộ phần án phí mà bà H phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ