- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Nguyễn Thị Bích H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Duy K. 3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú: Số 310, Tổ 2, khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Số 7M, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 310, Tổ 2, khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Duy K. 3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Duy K thuận tình ly hôn. + Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 19/02/2012 và Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 14/6/2013.
- Giao con chung cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 19/02/2012 cho anh Nguyễn Duy K trực tiếp nuôi dưỡng.
- Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 14/6/2013 cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Bích H, anh Nguyễn Duy K tạm thời không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Duy K đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị H, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác. + Về chia tài sản: Chị H, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Chị H, anh K đều khai vợ chồng không nợ ai. + Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mười ngàn đồng), chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Duy K mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba Trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004287 ngày 30 tháng 3 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mười ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu; - VKSND TP. B; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. B; - UBND P. K, Tp. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Cường |