vanban.org

Quyết định 79/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đàm Thị A; Sinh năm 1979 và anh Đinh Văn T; Sinh năm 1975. Cùng trú tại: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2017/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 25 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2017/TLST-HNGĐ; ngày 20 tháng 11 năm 2017. Giữa

-Nguyên đơn: Chị Đàm Thị A; Sinh Năm 1979 và bị đơn: Anh Bùi Văn T; Sinh năm 1975.

-Địa chỉ: Cùng trú tại thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 118. Luật hôn nhân và gia đình .

- Căn cứ vào biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đàm Thị A; Sinh năm 1979 và anh Đinh Văn T; Sinh năm 1975.

Cùng trú tại: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

-Về hôn nhân: Chị Đàm Thị A và Đinh Văn T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Thị A và Đinh Văn T thỏa thuận. Chị A trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là: Đinh Thị Thu H sinh ngày 29/12/2000, và Đinh Thị Y, sinh ngày 15/5/2003. Anh T nuôi dưỡng, chăm sóc con Đinh Minh T cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Hai bên đương sự không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

-Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về án phí ly hôn: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147; Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26; khoản 7; Điều 27 khoản 5 Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.Chị Đàm Thị A và Anh Đinh Văn T , mỗi người phải chịu 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nay chị Đàm Thị A tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăn năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả lại cho chị Đàm Thị A: 150.000đ tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2014/0001858 ngày 20/11/2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ