vanban.org

Quyết định 79/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Th 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Th. Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Bùi Thị T – Sinh ngày: 26/12/2011. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị L và anh Th như sau: Giao cháu T cho anh Th có trách nhiệm nuôi dưỡng đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Th 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HuyÖn T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:79/2017/QĐST-HNGĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2017/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L - Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Th, xã C, huyện T, tỉnh Thanh hóa Bị đơn: anh Bùi Văn Th - Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn Th, xã C, huyện T, Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 55; 58; 81; 82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Th.

- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Bùi Thị T – Sinh ngày: 26/12/2011. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị L và anh Th như sau: Giao cháu T cho anh Th có trách nhiệm nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Th không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 và khoản 4 điều 147 - BLTTDS; khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị L, anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị L nhận nộp cả phần án phí cho anh Th. Chị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2014/0000587, ngày 18/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào tiền án phí DSST. Chị L còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ