vanban.org

Quyết định 79/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1979. Địa ch : ấp B, xã SĐ, thành phố BT, t nh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn Huỳnh Thị Tuyết N với bị đơn Nguyễn Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2017/QĐST-DSThành phố BT, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1979.

Địa ch : ấp B, xã SĐ, thành phố BT, t nh Bến Tre

* Bị đơn: Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972.

Địa ch : khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết N số tiền hụi là 65.640.000 (Sáu mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng. Thời hạn trả, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận việc bà Huỳnh Thị Tuyết N không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên và không yêu cầu chồng bà H là ông Nguyễn Ngọc C phải liên đới trả số nợ này.

- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 3 7 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 0% là 1.638.500 (Một triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn năm trăm) đồng. Hai bên thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Mỹ H nộp 819.500 (Tám trăm mười chín nghìn năm trăm) đồng.

+ Bà Huỳnh Thị Tuyết N nộp 819.000 (Tám trăm mười chín nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010870 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Tuyết N số tiền 819. 00 (Tám trăm mười chín nghìn năm trăm) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ