- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn N - Phan Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST - DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 30 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2017/TLST- DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1962.
*Bị đơn: Ông Phan Văn V, sinh năm 1969.
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N yêu cầu ông Phan Văn V, bà Phạm Thị T trả số tiền nợ gốc mua phân và thuốc trừ sâu là 7.600.000đ (Bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi 0,75%/tháng tính từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 7 năm 2017 là 52 tháng trên số tiền 5.100.000đ: Tính 5.100.000đ x 0,75%/tháng x 52 tháng = 1.989.000đ (Một triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng). Tổng cộng gốc và lãi là: 7.600.000đ + 1.989.000đ = 9.589.000đ (Chín triệu năm trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Ông Phan Văn V và bà Phạm Thị T đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền nợ gốc mua phân và thuốc trừ sâu là 7.600.000đ (Bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi 0,75%/tháng tính từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 7 năm 2017 là 52 tháng trên số tiền 5.100.000đ: Tính 5.100.000đ x 0,75%/tháng x 52 tháng = 1.989.000đ (Một triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng). Tổng cộng gốc và lãi là: 7.600.000đ + 1.989.000đ = 9.589.000đ (Chín triệu năm trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Về án phí: Ông Nguyễn Văn N thỏa thuận chịu 239.725đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014617 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, còn lại 60.275đ hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn N.
Ông Phan Văn V, bà Phạm Thị T và bà Nguyễn Thị T không chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Đặng Tân |