- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 787/2019/QĐST-DS | Thủ Đức, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Kim Anh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mến
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Lê – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 698/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 328/2019/QĐST-VDS ngày 30 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Ngọc Anh T, sinh năm 1980.
Thường trú: số 1, Đường A, khu phố 4, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Bùi Ngọc C, sinh năm 1951
Thường trú: Đường A, khu phố B, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Bùi Ngọc Anh TH, sinh năm 1990
Thường trú: Đường A, khu phố B, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Bùi Ngọc Anh U, sinh năm 1978
Thường trú: Đường A, khu phố B, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự vắng mặt tại phiên họp (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu bà Bùi Ngọc Anh T trình bày:
Bà Lê Thị A là con của bà Trần Thị G (chết năm 2012) và ông Lê Văn T (chết năm 1995). Năm 1976, bà A kết hôn với ông Bùi Ngọc C, có 03 con chung là bà (Bùi Ngọc Anh T), Bùi Ngọc Anh TH và Bùi Ngọc Anh U.
Từ năm 2012, bà Lê Thị A bị bệnh nặng, lúc nhớ lúc quên, gia đình đã nhiều lần đưa bà A đi chữa bệnh, theo kết quả chẩn đoán của bác sĩ thì bà A bị di chứng bệnh mạch máu não, sa sút tâm thần, rối loạn chức năng tiền đình dẫn đến bà A không còn khả năng nhận thức làm chủ được hành vi của mình.
Nay bà Bùi Ngọc Anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị A mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Ngọc C, bà Bùi Ngọc Anh TH, bà Bùi Ngọc Anh U cùng trình bày: Từ năm 2012, bà Lê Thị A bị bệnh nặng, gia đình đã chữa trị nhiều nơi nhưng không khỏi. Nay bà A không còn khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình, nên đồng ý với yêu cầu của bà T về việc yêu cầu tuyên bố bà A mất năng lực hành vi dân sự.
Các đương sự vắng mặt tại phiên họp nhưng trong đơn đề nghị giải quyết vắng mặt vẫn giữ nguyên ý kiến về việc đồng ý yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị A mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết việc dân sự, Toà án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T về việc yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị A mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Ngọc Anh T yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị A mất năng lực hành vi dân sự. Bà Lê Thị A đang cư trú tại Đường A, khu phố B, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu bà Bùi Ngọc Anh T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Ngọc C, bà Bùi Ngọc Anh TH, bà Bùi Ngọc Anh U có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết vắng mặt. Xét đây là sự tự nguyện, không trái pháp luật, nên căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T, Tòa án nhận thấy:
Các đương sự trình bày thống nhất về việc bà Lê Thị A bị bệnh nặng từ năm 2012, gia đình đã chữa trị nhiều nơi không khỏi, hiện không còn khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
Theo Kết luận Giám định Pháp y Tâm thần số 5599/2019/KLGĐTC ngày 24/10/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Lê Thị A kết luận:
- Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer, khởi phát sớm (F00.0-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức và kết luận giám định pháp y tâm thần, cũng như ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Do đó, căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T về việc tuyên bố bà Lê Thị A mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Ngọc Anh T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Ngọc Anh T.
Tuyên bố bà Lê Thị A, sinh năm 1958; địa chỉ Đường A, khu phố B, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Ngọc Anh T phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003947 ngày 16/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Bùi Ngọc Anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Bùi Ngọc Anh T; ông Bùi Ngọc C; bà Bùi Ngọc Anh TH; bà Bùi Ngọc Anh U có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người tham gia phiên họp; - TAND TP.HCM; - VKSNND TPHCM; - VKSND Q. Thủ Đức; - Chi cục THADS quận Thủ Đức; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Kim Anh |