- Tranh chấp gì? Tranh chấp đòi nhà cho thuê — án dân sự — "Lê Ngọc H-Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 785/2021/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 95/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp đòi lại nhà, hợp đồng thuê nhà, hủy quyết định hành chính” giữa nguyên đơn là bà Lê Ngọc H với bị đơn là bà Nguyễn Thị N;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1964
Địa chỉ: Đường X, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1948
Địa chỉ: Đường X, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Đường T, phường T, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Công Ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận B
Địa chỉ: Đường P, Phường E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.2. Ủy ban nhân dân quận B
Người đại diện theo ủy quyền:
1
1.3.2.1. Ông Nguyễn Quốc T – Phó trưởng phòng Tài nguyên Môi trường quận B.
1.3.2.2. Ông Phạm Đức A – chuyên viên phòng Tài nguyên Môi trường quận B.
Địa chỉ: Đường L, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Ngọc H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng.
2.2. Bà Lê Ngọc H được toàn quyền sở hữu căn nhà tại đường X, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CM 486508 số vào sổ cấp GCN: CH02507 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/01/2019) sau khi trả đủ số tiền 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng cho bà N.
2.3. Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm phải di dời chỗ ở khác (kể cả vật dụng của bà Nhung) để trả lại căn nhà tại đường X, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Hồng ngay khi nhận đủ số tiền 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng.
Hai bên tự nguyện thi hành án hoặc thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị N cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Ngọc H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Ngọc H chịu 18.000.000 (mười tám triệu) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0021378 ngày 25/7/2019 của Chị cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H phải nộp thêm 17.700.000 (mười bảy triệu bảy trăm ngàn) đồng.
2
Bà Nguyễn Thị N chịu 18.000.000 (mười tám triệu) đồng nhưng thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí. Hoàn lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0021839 ngày 24/9/2019 của Chị cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP. HCM; - Đương sự; - Lưu: HSVA. 3 | THẨM PHÁN Lại Huỳnh Tú |