vanban.org

Quyết định 785/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình giữa: Người yêu cầu: - Ông Lƣơng Ngọc C, sinh năm 1983.

Bà Phạm Thị M, sinh năm 1990. Cùng HKTT: Khu 16, xóm T, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Cùng địa chỉ tạm trú: 35, Q1, tổ 31, KP.1, phường L, TP. B, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Lương Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà M và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông C và bà M yeu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình giữa: Người yêu cầu: - Ông Lƣơng Ngọc C, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 785/2018/QĐST – HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 997/2018/TLST - VHNGĐ ngày 09/5/2018 giữa: Người yêu cầu: - Ông Lƣơng Ngọc C, sinh năm 1983.

- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1990.

Cùng HKTT: Khu 16, xóm T, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Cùng địa chỉ tạm trú: 35, Q1, tổ 31, KP.1, phường L, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình giữa: Người yêu cầu: - Ông Lƣơng Ngọc C, sinh năm 1983.

- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1990.

Cùng HKTT: Khu 16, xóm T, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Cùng địa chỉ tạm trú: 35, Q1, tổ 31, KP.1, phường L, TP. B, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Lương Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà M và ông C 01 con chung là cháu Lương Minh Q, sinh ngày 19/3/2011. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuối trưởng thành và có khả năng lao động, tam thời ông C không cấp dưỡng nuôi con Ông C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về Lệ phí VHNGĐ-ST: Bà M và ông C tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng đã nộp tại biên lai thu số 006864 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự TP. B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ