- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình Đ - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 784/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 682/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Đ - sinh năm 1977; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 04/5/2021.
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, Tp Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N- sinh năm 1980; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 20/11/2023.
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, Tp Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác định ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N có 03 con chung là Nguyễn Đình Việt A, sinh ngày 07/9/2002, Nguyễn Minh C, sinh ngày 16/01/2009 và Nguyễn Đình Nam K, sinh ngày 03/3/2012.
Cháu Nguyễn Đình Việt A đã trưởng thành và đi làm nên hai bên không yêu cầu giải quyết.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con chưa thành niên như sau: Hai bên thống nhất để bà N nuôi hai con chung là Nguyễn Minh C và Nguyễn Đình Nam K đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Toà án.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức đóng góp; Đất ở; Đất nông nghiệp: Hai bên cùng không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để ông Đ chịu cả. Ông được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0014655 ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Đ được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội chi trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 - Hà Nội; - TAND TP. Hà Nội; - UBND xã P, TP Hà Nội (GCN kết hôn số 60, quyển số 2002, do UBND xã Y, huyện G, TP. Hà Nội cũ cấp ngày 07/5/2002); - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Khắc Hải |