vanban.org

Quyết định 784/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 150/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc: Tranh chấp thừa kế giữa: 1.

Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 150/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc: Tranh chấp thừa kế giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Số: 784/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 150/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025; Xét thấy: Ngày 23/6/2026, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về tranh chấp thừa kế đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị N. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc bà Nguyễn Thị H rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 150/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc: Tranh chấp thừa kế giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 20/10/1953. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị H: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993 và ông ông Nguyễn Minh Đ1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 21/02/1968. Nơi cư trú: Thôn H, xã S, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1955. Nơi cư trú: Số nhà B, tổ D, xã T, thành phố Hà Nội. 3.2. Bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số E, O, S, VIC, 3021, Australia. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Á: Anh 3.3. Bà Đào Thị L, sinh năm 1958. 3.4. Anh Nguyễn Hoài N1, sinh năm 1985. 3.5. Anh Nguyễn Quang H1, sinh năm 1986. Đều cư trú tại: Thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội. 3.6. Ông Trần Văn H2, sinh năm 1954. 3.7. Chị Trần Thị T, sinh năm 1983. 3.8. Anh Phan Văn T1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội cũ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ