- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? ăn c vào ho n 1, Điều 28, Điểm a, ho n 1, Điều 35, Điểm a, ho n 1, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, ho n 3, Điều 208, ho n 1, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 c a B u t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 784/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29-10-2019 V/V tranh ch p ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Đ h c
ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Mai Thị Thanh H ng
2/ Bà Nguyễn im Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà L ng V Th y ung à Th ký c a T a án nhân dân u n 7, Thành phố Hồ h Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà B i Thị H nh- iểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 10 năm 2019 t i trụ sở T a án nhân dân u n 7, Thành phố Hồ h Minh xét xử s thẩm công khai vụ án thụ ý số: 688/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2019 về “Ly hôn” theo uyết định đ a vụ án ra xét xử số: 273/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: ng Nguyễn Huy T, sinh năm 1979
N i đăng ký h khẩu th ng tr : Thôn N, xã T, huy n X, t nh Hà T nh
Địa ch iên h : đ ng L, Ph ng A, u n F, Thành phố Hồ h Minh
2. Bị đơn: Bà Thái Thị T2, sinh năm 1984
N i đăng ký h khẩu th ng tr : Thôn N, xã T, huy n X, t nh Hà T nh
Địa ch t m tr : đ ng số H, ph ng Q, u n G, Thành phố Hồ h Minh.
( ác đ ng sự v ng m t t i phiên t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. êu c u kh i ki n của nguyên đơn như sau:
- Về quan h hôn nhân: Ông T và à T2 à vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Gi y ch ng nh n kết hôn số 45, quyển số I do y an nhân dân xã T, huy n X, t nh Hà T nh c p ngày 06/11/2007.
Trong th i gian chung sống vợ chồng ông đã t ng có đ i sống hôn nhân h nh ph c Tuy nhiên, càng về sau, mâu thu n giữa vợ chồng ông phát sinh ngày càng nhiều d n đến gia đình không h nh ph c, mục đ ch hôn nhân không đ t đ ợc, mâu thu n vợ chồng ngày càng tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài uan h hôn nhân c a vợ chồng ông ngày càng chuyển iến theo h ng tiêu cực, gây nh h ởng không tốt đến tinh th n c a c hai Vợ chồng ông c ng hai ên gia đình đã h a gi i hàn g n nhiều n nh ng không có kết qu Nay ông nh n th y tình c m vợ chồng không c n, vợ chồng không c n quan tâm đến nhau và đã sống ly thân đến nay đã h n 02 năm nên ông yêu c u đ ợc y hôn v i à T2 để n định cu c sống
- Về con chung: Ông T và bà T2 có 02 con chung tên Nguyễn Huy A, sinh ngày 10/6/2008 và Nguyễn Huy T3, sinh ngày 22/7/2012. Hi n 02 con chung đang sống v i à T2 nên ông T đồng ý giao 02 con chung cho à T2 đ ợc trực tiếp nuôi sau khi y hôn
Vi c c p d ng nuôi con: Ông T tự nguy n c p d ng nuôi 02 con, m i con à 2 000 000 đồng/tháng, t đ u thực hi n t tháng 10/2019 vào ngày 25 d ng ịch h ng tháng đến khi các con thành niên
- Về tài s n chung, nợ chung: Ông T và à T2 không có nên không yêu c u T a án gi i quyết
Ông T cam kết ch gi i quyết vi c y hôn t i T a án nhân dân u n 7, không gi i quyết vi c y hôn t i T a án nào khác và vi c y hôn không nh m trốn tránh ngh a vụ khác
2. Bị đơn-bà T2 trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Bà T2 và ông T à vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Gi y ch ng nh n kết hôn số 45, quyển số I do y an nhân dân xã T, huy n X, t nh Hà T nh c p ngày 06/11/2007.
Trong th i gian chung sống vợ chồng à sống h nh ph c đ ợc m t th i gian, sau đó thì à và chồng th ng x y ra mâu thu n, t đồng quan điểm sống, ối sống và cách ng xử, cu c sống vợ chồng không h a hợp, không có sự quan tâm chia s Vợ chồng à đã tự h a gi i nhiều n nh ng mâu thu n ngày càng tr m tr ng, tình c m vợ chồng không thể hàn g n đ ợc và vợ chồng à đã y thân đến nay đ ợc 04 năm Nay n thân à nh n th y tình c m vợ chồng không c n nên à đồng ý y hôn v i ông T để n định cu c sống
- Về con chung: Bà T2 và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Huy A, sinh ngày 10/6/2008 và Nguyễn Huy T3, sinh ngày 22/7/2012. Hi n các con đang sống v i à T2 nên bà yêu c u đ ợc trực tiếp nuôi 02 con chung sau khi ly hôn.
Vi c c p d ng nuôi con: Bà T2 đồng ý vi c ông T tự nguy n c p d ng nuôi 02 con, m i con à 2 000 000 đồng/tháng, t đ u thực hi n t tháng 10/2019 vào ngày 25 d ng ịch h ng tháng đến khi các con thành niên
- Về tài s n chung, nợ chung: Bà T2 và ông T không có nên không yêu c u T a án gi i quyết
Bà T2 cam kết ch gi i quyết vi c y hôn t i T a án nhân dân u n 7, không gi i quyết vi c y hôn t i T a án nào khác và vi c y hôn không nh m trốn tránh ngh a vụ khác
3. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về vi c tuân theo pháp u t tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án c a Thẩm phán, H i đồng xét xử, Th ký phiên t a đã thực hi n đ ng, đ y đ trình tự th tục tố tụng, th i h n gi i quyết vụ án đ ng theo quy định c a B u t tố tụng dân sự Vi c ch p hành pháp u t c a ng i tham gia tố tụng dân sự kể t khi thụ ý vụ án cho đến th i điểm H i đồng xét xử nghị án, nguyên đ n và ị đ n thực hi n đ ng, đ y đ quyền và ngh a vụ tố tụng theo quy định c a pháp u t
Về n i dung, xét yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n à có căn c nên đề nghị H i đồng xét xử ch p nh n toàn b yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n, nguyên đ n ph i chịu án ph theo quy định c a pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ăn c vào tài i u, ch ng c có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a, H i đồng xét xử th o u n về những v n đề c n gi i quyết trong vụ án và nh n định nh sau:
Về pháp luật tố t ng dân s :
Ông T khởi ki n yêu c u ly hôn, nuôi con đối v i bà T2; Địa ch : đ ng số H, ph ng Q, u n G, Thành phố Hồ h Minh. Xét đây à quan h tranh ch p về ly hôn, nuôi con khi ly hôn nên vụ án thu c thẩm quyền gi i quyết c a T a án nhân dân u n 7, Thành phố Hồ h Minh theo quy định t i ho n 1, Điều 28, Điểm a, ho n 1, Điều 35, Điểm a, ho n 1, Điều 39 B u t Tố tụng dân sự.
Nguyên đ n, bị đ n có đ n xin xét xử v ng m t o đó, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đ n và ị đ n theo quy định t i Kho n 1, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 B u t Tố tụng dân sự
Về pháp luật nội dung:
Xét yêu c u c a ông T về vi c yêu c u đ ợc y hôn v i bà T2, H i đồng xét xử nh n th y:
Ông T và bà T2 có đăng ký kết hôn theo Gi y ch ng nh n kết hôn số 45, quyển số I ngày 06/11/2007 c a y an nhân dân xã T, huy n X, t nh Hà T nh à đ ng v i quy định t i ho n 1, Điều 9 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc công nh n à hôn nhân hợp pháp Nay, ông T khởi ki n yêu c u T a án gi i quyết y hôn à ph hợp v i quy định t i ho n 1, Điều 51 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014
Ông T trình ày: Trong th i gian chung sống vợ chồng ông đã t ng có đ i sống hôn nhân h nh ph c Tuy nhiên, càng về sau, mâu thu n vợ chồng phát sinh ngày càng nhiều d n đến gia đình không h nh ph c, mục đ ch hôn nhân không đ t đ ợc, mâu thu n vợ chồng ngày càng tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài uan h hôn nhân c a vợ chồng ông ngày càng chuyển iến theo h ng tiêu cực, gây nh h ởng không tốt đến tinh th n c a c hai Vợ chồng ông c ng hai ên gia đình đã h a gi i hàn g n nhiều n nh ng không có kết qu Nay ông nh n th y tình c m vợ chồng không c n, vợ chồng không c n quan tâm đến nhau và đã y thân đến nay đ ợc h n 02 năm o đó, ông yêu c u đ ợc y hôn v i à T2 để n định cu c sống
Bà T2 trình ày: Trong th i gian chung sống vợ chồng à sống h nh ph c đ ợc m t th i gian, sau đó thì à và chồng th ng x y ra mâu thu n, t đồng quan điểm sống, ối sống và cách ng xử, cu c sống vợ chồng không h a hợp, không có sự quan tâm chia s Vợ chồng à đã tự h a gi i nhiều n nh ng mâu thu n ngày càng tr m tr ng, tình c m vợ chồng không thể hàn g n đ ợc Nay n thân à nh n th y tình c m vợ chồng không c n nên à đồng ý y hôn v i ông T để n định cu c sống
T a án đã tiến hành xác minh t i H i Liên hi p Phụ nữ ph ng Q, u n G để tham kh o nh ng không thể hi n vi c mâu thu n c a vợ chồng ông T. Trong quá trình gi i quyết vụ án, T a án đã đ ng viên, phân t ch để vợ chồng ông T và à T2 hàn g n tình c m, đoàn tụ gia đình nh ng hai bên không đ a ra gi i pháp nào để c i thi n mối quan h vợ chồng, đồng th i c ng đồng ý ly hôn và th a thu n gi i quyết toàn vụ án.
[10 Nh v y, hai bên c ng trình ày và th a nh n về mâu thu n vợ chồng à những tình tiết, sự ki n không ph i ch ng minh ph hợp v i quy định t i Điều 92 B u t tố tụng dân sự Xét th y quan h hôn nhân giữa ông T và à T2 đã âm vào tình tr ng tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đ t đ ợc nên có c sở ch p nh n yêu c u y hôn c a ông T theo quy định t i Kho n 1, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014
Xét yêu c u c a ông T về vi c giao 02 con chung cho à T2 đ ợc trực tiếp nuôi sau khi y hôn, ông T tự nguy n c p d ng nuôi 02 con, m i con à 2 000 000 đồng/tháng, thực hi n t tháng 10/2019 vào ngày 25 d ng ịch h ng tháng đến khi các con thành niên, H i đồng xét xử nh n th y:
ăn c vào các tài i u, ch ng c có trong hồ s và trình ày c a hai bên thì ông T và à T2 có 02 con chung tên Nguyễn Huy A, gi i t nh nam, ngày sinh 10/6/2008, theo Gi y khai sinh số 109, quyển số I ngày 31/7/2008 và Nguyễn Huy T3, gi i t nh nam, ngày sinh 22/7/2012 theo Gi y khai sinh số 135, quyển số 01/2012 ngày 11/9/2012 c ng c a y an nhân dân xã T, huy n X, t nh Hà T nh.
ăn c vào ho n 3, Điều 208 B u t Tố tụng dân sự, T a án đã tiến hành h i ý kiến c a 02 tr và 02 tr đã trình ày nguy n v ng mong muốn đ ợc sống c ng v i m à à T2 và à T2 c ng yêu c u đ ợc trực tiếp nuôi 02 con chung sau khi ly hôn. Xét th y, ông T và à T2 c ng thống nh t giao con chung cho à T2 trực tiếp nuôi sau khi y hôn à sự tự nguy n th a thu n c a hai ên đồng th i ph hợp v i nguy n v ng c a các con, đ m o n định tâm ý, đ m o quyền ợi về m i m t c a các con, ph hợp v i quy định t i Điều 81 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về c p d ng: Ông T tự nguy n và à T2 đồng ý m c c p d ng nuôi 02 con, m i con à 2 000 000 đồng/tháng, ph ng th c c p d ng đ ợc thực hi n t tháng 10/2019 vào ngày 25 d ng ịch h ng tháng cho đến khi các con thành niên à ph hợp v i quy định t i các Điều 82, 110, 116, 117, 118 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài s n chung, nợ chung: Ông T và à T2 xác nh n không có và không yêu c u T a án gi i quyết nên H i đồng xét xử không xét
T những nh n định nêu trên, H i đồng xét xử ch p nh n toàn
yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n.
Về án phí dân sự s thẩm: n ph về y hôn và c p d ng do nguyên đ n ph i chịu theo quy định c a pháp u t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào ho n 1, Điều 28, Điểm a, ho n 1, Điều 35, Điểm a, ho n 1, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, ho n 3, Điều 208, ho n 1, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 c a B u t Tố tụng dân sự;
ăn c vào Điều 357, ho n 2, Điều 468 B u t ân sự năm 2015;
ăn c vào ho n 1, Điều 9, Kho n 1, Điều 51, ho n 1, Điều 53, ho n 1, Điều 56, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
ăn c Lu t Ph và ph T a án năm 2015 c a uốc h i và Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ uốc h i;
ăn c Lu t Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đ i, sung năm 2014,
1. Ch p nh n toàn yêu c u khởi ki n c a ông T:
- Về quan h hôn nhân: Ông T đ ợc y hôn v i và bà T2.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Huy A, gi i t nh: nam, ngày sinh: 10/6/2008 và Nguyễn Huy T3, gi i t nh: nam, ngày sinh: 22/7/2012 cho à T2 đ ợc trực tiếp nuôi sau khi y hôn.
Về c p d ng: Ông T có ngh a vụ c p d ng tiền nuôi 02 con, m i con à 2.000.000 (hai tri u) đồng/tháng, thực hi n t tháng 10/2019 vào ngày 25 d ng ịch h ng tháng cho đến khi các con thành niên ho c các tr ng hợp ch m d t ngh a vụ c p d ng khác theo quy định t i Điều 118 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
ể t ngày có đ n yêu c u thi hành án c a ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành xong t t c các kho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền ãi c a số tiền c n ph i thi hành án theo m c ãi su t quy định t i kho n 2 Điều 468 B Lu t dân sự năm 2015
Ông T có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ ợc c n trở.
Tr ng hợp ng i không trực tiếp nuôi con m dụng vi c thăm nom để c n trở ho c gây nh h ởng x u đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con thì ng i trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm nom con c a ng i đó
Vì quyền, ợi ch hợp pháp c a con, sau khi y hôn các ên có quyền yêu c u thay đ i ng i trực tiếp nuôi con ho c m c c p d ng nuôi con theo quy định pháp u t
- Về tài s n chung, nợ chung: Ông T và à T2 xác nh n không có và không yêu c u T a án gi i quyết
2 n ph dân sự s thẩm: án ph về y hôn à 300 000 ( a trăm nghìn) đồng và án ph về c p d ng à 300 000 ( a trăm nghìn) đồng do ông T ph i chịu, đ ợc kh u tr vào số tiền t m ng án ph dân sự s thẩm đã n p à 300 000 ( a trăm nghìn) đồng theo iên ai thu t m ng án ph số /2018/0031682 ngày 17/9/2019 c a hi cục thi hành án dân sự u n 7, Thành phố Hồ h Minh, nh v y ông T c n ph i n p 300.000 ( a trăm nghìn) đồng.
3 Về quyền kháng cáo: Ông T, à T có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể t ngày n án đ ợc tống đ t hợp
4. Tr ng hợp n án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c ị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đ i, sung năm 2014 Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân TP.HCM;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Vi n kiểm sát nhân dân . 7;
- hi cục Thi hành án dân sự . 7;
- y an nhân dân xã T, huy n X, t nh Hà T nh;
- ác đ ng sự;
- L u: VT, hồ s , (TK. Dung).
Đ h c D ng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ể t ngày tiếp theo c a ngày xét xử s thẩm cho đến khi thi hành án xong, ên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền ãi c a số tiền c n ph i thi hành án theo m c ãi su t quy định t i kho n 2 Điều 468 c a B u t ân sự 2015 . (28)
:........................................................................................................................... ................................................................................................................................. (29)
Vi n kiểm sát nhân dân Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong th i h n 15 ngày; Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong th i h n 01 tháng, kể t ngày tuyên án.
Kể t ngày ông ty TNHH Th ng m i Xu t nh p khẩu MT có đ n yêu c u thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền còn thiếu nêu trên, thì hàng tháng ông ty ph n Xu t nh p khẩu và xây dựng công trình (Tranimexco) còn ph i tr tiền lãi trên số tiền ch m tr theo lãi su t là 1%/năm t ng ng v i th i gian ch m tr , tr tr ng hợp có th a thu n khác ho c pháp lu t có quy định khác.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
M u n án s thẩm kèm theo n h ng d n này đ ợc so n th o theo tinh th n quy định t i Điều 266 c a B u t tố tụng dân sự M u n án s thẩm kèm theo h ng d n này đ ợc sử dụng cho t t c các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh ch p về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, ao đ ng
Sau đây à những h ng d n cụ thể về vi c sử dụng m u n án s thẩm kèm theo:
(1) Nếu à Toà án nhân dân huy n, qu n, thị xã, thành phố thu c t nh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huy n, qu n, thị xã, thành phố thu c t nh, thành phố trực thu c trung ng nào (v dụ: Toà án nhân dân huy n T Liêm, thành phố Hà N i); nếu à Toà án nhân dân t nh, thành phố trực thu c trung ng thì ghi Toà án nhân dân t nh (thành phố) đó (v dụ: Toà án nhân dân t nh Hà Nam).
(2) th nh t ghi số n án, ô th hai ghi năm ra n án, ô th a ghi ký hi u o i n án (v dụ: Nếu à n án gi i quyết tranh ch p về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/ S-ST”; nếu à n án gi i quyết tranh ch p về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu à n án gi i quyết tranh ch p về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ TM-ST”; nếu à n án gi i quyết tranh ch p về ao đ ng năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”)
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân i t vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết th c trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày
(4) Ghi quan h tranh ch p mà T a án gi i quyết: n xác định tranh ch p mà Tòa án thụ lý gi i quyết đ ợc quy định t i Điều, kho n nào c a B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu c a b n án (ví dụ: Tranh ch p mà Tòa án thụ lý gi i quyết là tranh ch p về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ ợc quy định t i kho n 1 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh ch p về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân”)
(5) Ghi nh h ng d n t i điểm (1)
(6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm a ng i, thì ch ghi h tên c a Thẩm phán - h to phiên toà, d ng “Thẩm phán ”, đối v i H i thẩm nhân dân ch ghi h tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, thì ghi h tên c a Thẩm phán - h t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a c a H i thẩm nhân dân. n ch ý à không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghi p c a H i thẩm nhân dân
(7) Ghi h tên c a Th ký phiên t a và ghi rõ à Th ký T a án ho c Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ng d n t i điểm (1).
(8) Nếu có Vi n kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ng d n t i điểm (1) song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n kiểm sát nhân dân”
(9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết th c trong m t ngày thì hai chữ “Trong các” (v dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu t a ngày trở ên mà iền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” (v dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t a ngày trở ên mà không iền nhau thì ghi trong các ngày (v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà iền nhau thì ghi t ngày tháng đến ngày tháng (v dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không iền nhau thì ghi các ngày c a t ng tháng (V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử k n thì thay cụm t “công khai” ng t “k n”
(11) th nh t ghi số thụ ý, ô th hai ghi năm thụ ý và ô th a nếu à tranh ch p về dân sự thì ghi “ S”; nếu à tranh ch p về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu à tranh ch p về kinh doanh, th ng m i thì ghi “ TM”; nếu à tranh ch p về ao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ)
(12) Ghi nh h ng d n t i điểm (4)
(13) Nguyên đ n à cá nhân thì ghi h tên, địa ch c tr (nếu à ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i di n hợp pháp c a ng i ch a thành niên). Nguyên đ n à c quan, t ch c thì ghi tên c quan, t ch c và địa ch c a c quan, t ch c đó
(14) h ghi khi có ng i đ i di n hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên, địa ch c tr ; ghi rõ à ng i đ i di n theo pháp u t hay à ng i đ i di n theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu à ng i đ i di n theo pháp u t thì c n ghi ch trong ngo c đ n quan h giữa ng i đó v i nguyên đ n; nếu à ng i đ i di n theo uỷ quyền thì c n ghi ch trong ngo c đ n: “văn n uỷ quyền ngày tháng năm ”
V dụ 1: ng Nguyễn Văn tr t i à ng i đ i di n theo pháp u t c a nguyên đ n (Giám đốc ông ty TNHH Th ng Lợi)
V dụ 2: Bà Lê Thị B tr t i à ng i đ i di n theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn n uỷ quyền ngày tháng năm )
(15) h ghi khi có ng i o v quyền và ợi ch hợp pháp c a nguyên đ n Ghi h tên, địa ch c tr (nếu à Lu t s thì ghi à Lu t s c a Văn ph ng u t s nào và thu c Đoàn u t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể o v quyền và ợi ch hợp pháp cho nguyên đ n nào
(16) và (19) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (13).
(17) và (20) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (14)
(18) và (21) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (15).
(22) Ghi h tên, địa ch c tr (nếu à ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i di n hợp pháp c a ng i ch a thành niên)
(23) Ghi h tên, ch c danh, địa ch n i àm vi c (nếu không có n i àm vi c thì ghi địa ch c tr )
(24) Ghi h tên, địa ch n i àm vi c (nếu không có n i àm vi c thì ghi địa ch c trú).
(25) Trong ph n này ghi rõ yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n, c a c quan, t ch c, cá nhân; yêu c u ph n tố, đề nghị c a ị đ n; yêu c u đ c p, đề nghị c a ng i có quyền ợi, ngh a vụ iên quan; ý kiến c a Vi n kiểm sát; ghi ng n g n, đ y đ các tài i u, ch ng c , tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự ki n không ph i ch ng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nh t, không thống nh t; đối v i các tình tiết c a vụ án mà các ên không thống nh t thì ph i ghi rõ lý ẽ, p u n c a t ng ên đ ng sự.
(26) Ghi nh n định c a Tòa án về những v n đề c n ph i gi i quyết trong vụ án (về áp dụng pháp u t tố tụng và pháp u t n i dung) T a án ph i căn c vào tài i u, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên t a, kết qu tranh tụng t i phiên t a để phân tích, đánh giá, nh n định đ y đ , khách quan về ch ng c và những tình tiết c a vụ án; phân t ch, vi n d n những căn c pháp u t, án (nếu có) để ch p nh n ho c không ch p nh n yêu c u, đề nghị c a đ ng sự; yêu c u, đề nghị c a c quan, t ch c, cá nhân khởi ki n để o v quyền và ợi ch hợp pháp c a ng i khác (nếu có); yêu c u, đề nghị c a ng i o v quyền và ợi ch hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i di n Vi n kiểm sát (nếu có); gi i quyết các v n đề khác có iên quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i kho n 2 Điều 4 c a B u t tố tụng dân sự thì t y t ng tr ng hợp mà T a án phân t ch, p u n về vi c áp dụng t p quán, t ng tự pháp u t, nguyên t c c n c a pháp u t dân sự, án ho c ẽ công ng
Trong ph n này, các đo n văn đ ợc đánh số th tự trong d u [ ].
(27) T y t ng tr ng hợp mà ghi rõ các căn c pháp u t để ra quyết định
(28) Ghi các quyết định c a Tòa án về t ng v n đề ph i gi i quyết trong vụ án, về áp dụng i n pháp khẩn c p t m th i, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối v i n án; tr ng hợp có quyết định ph i thi hành ngay thì ph i ghi rõ quyết định đó Đối v i tr ng hợp xét xử s thẩm i vụ án mà n án, quyết định đã ị h y m t ph n ho c toàn theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi v n đề tài s n, ngh a vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo n án, quyết định có hi u ực pháp u t nh ng ị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a B u t tố tụng dân sự thì ph i ghi rõ n i dung về quyền yêu c u thi hành án, ngh a vụ thi hành án, th i hi u thi hành án
(29) Ph n cuối c ng c a n án, đối v i n án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án thì ph i có đ y đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng d u ( n án này ph i u vào hồ s vụ án); đối v i n án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi ki n và Vi n kiểm sát thì ghi nh sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố t ng dân s và những nơi c n lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |