- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn M - trần Thị Vân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - hµ néi Số: 783/2026/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Căn cứ: - Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự. - Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. tháng 8 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Vũ Văn M, sinh năm 1989. ĐKHKTT: TDP Đ, phường B, tỉnh Thanh Hóa. - Chị Trần Thị Vân T, sinh năm 1994. ĐKHKTT: Thôn Đ, phường B, tỉnh Thanh Hóa. Hà Nội. | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn M và chị Trần Thị Vân T.
- Về con chung: Anh Vũ Văn M và chị Trần Thị Vân T có 02 con chung là Vũ Trần Nam K, sinh ngày 07/04/2015 và Vũ Trần Thảo C, sinh ngày 15/10/2018. Ly hôn, giao cho anh M trực tiếp nuôi cả 02 con chung đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị T cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị Vân T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung: A, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Minh, chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Anh chị không có yêu cầu gì nên không xét.
2)Về lệ phí: Anh Vũ Văn M và chị Trần Thị Vân T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả phần lệ phí cho anh M, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003588 ngày 10/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Hà Nội; - UBND phường Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá (ĐKKH số 12/2015) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN SA THỊ PHƯỢNG |