vanban.org

Quyết định 782/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Q và bà Ngô Thị Xuân Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013. Ông Q và bà Tr thỏa thuận giao con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013 cho bà Ngô Thị Xuân Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 782/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 662/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phạm Đình Q, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số A đường T, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Ngô Thị Xuân Tr, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số B đường P, Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐCLL: Số C đường Đ, Phường L, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Q và bà Ngô Thị Xuân Tr thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013. Ông Q và bà Tr thỏa thuận giao con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013 cho bà Ngô Thị Xuân Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Ông Q và bà Tr tự khai không có.

4. Về n chung: Ông Q và bà Tr tự khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Q và bà Ngô Thị Xuân Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013. Ông Q và bà Tr thỏa thuận giao con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 16/10/2013 cho bà Ngô Thị Xuân Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.

Vì quyền l i của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Ông Q và bà Tr tự khai không có.

- Về n chung: Ông Q và bà Tr tự khai không có.

2 V l ph Tòa án: Ông Q và bà Tr mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010348 ngày 09/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ