vanban.org

Quyết định 781/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị K L và ông Lưu Ngô Q S. 2.

Về con chung: Có hai con chung là Lưu Trịnh MN, sinh ngày 20/6/1998 và Lưu Trịnh MF sinh ngày 30/10/2005. Sau khi ly hôn, giao con chung Lưu Trịnh ML cho bà Trịnh Thị K L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Giao con chung Lưu Trịnh MF cho ông Lưu Ngô Q S … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị K L và ông Lưu Ngô Q S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:781/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 969/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị K L – Sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Phú Ân Nam 2, xã Diên An, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lưu Ngô Q S – Sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ 2, Thái Thông, xã Vĩnh Thái, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị K L và ông Lưu Ngô Q S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung là Lưu Trịnh MN, sinh ngày 20/6/1998 và Lưu Trịnh MF sinh ngày 30/10/2005. Sau khi ly hôn, giao con chung Lưu Trịnh ML cho bà Trịnh Thị K L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Giao con chung Lưu Trịnh MF cho ông Lưu Ngô Q S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung do các bên không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà L, ông S có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trịnh Thị K L tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Lưu Ngô Q S. Như vậy, bà Trịnh Thị K L phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002348 ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Hoàn trả cho bà L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ