- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị N - Lê Tiến C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 781/2022/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022.
Xét thấy các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ
án dân sự thụ lý số 178/DSST ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh, về việc: “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1959
Địa chỉ: số 45/16 Đường TL4-KP3, phường T.L, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Dương Ánh Ng.
- Bị đơn:
1. Ông Lê Tiến C, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 7 K4 Ngõ 5 L.X, xã K.C, huyện H, TP. Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn. Bà Đỗ Thị D, sinh năm
1984.
Địa chỉ: 45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Văn bản ủy quyền số 811/2020 ngày 22/5/2020 tại Văn phòng Công chứng P,
Thành phố Hà Nội)
2. Bà Doãn Thị Trâm A, sinh năm 1973
Địa chỉ: 126/54 P.K.B, khu tập thể Bộ tư lệnh Lăng, X2, phường C, Quận B,
TP. Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Lục Thanh B
Địa chỉ: Phòng 702 Tòa nhà K, số 67 đường N.T.M.K, phường B, Quận N,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Văn bản ủy quyền số 3030 quyển số 09/2021 ngày 25/6/2021 tại Phòng Công
chứng F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan
1. Ủy ban nhân dân Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 01 L.T.R, phường A, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Tiến C và bà Doãn Thị Trâm A cùng thống nhất nhà đất số
45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là thuộc quyền sở hữu của bà Lê Thị N. Ông Lê Tiến C chỉ là người đứng tên giùm trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10684 ngày 21/10/2004 do Uỷ ban nhân dân Quận T cấp;
2.2. Ông Lê Tiến C, bà Doãn Thị Trâm A, bà Lê Thị N đồng ý đề nghị hủy
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10684 ngày 21/10/2004 của Uỷ ban nhân dân Quận T cấp cho ông Lê Tiến C. Bà Lê Thị N được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục sang tên đối với nhà đất số 45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Lê Thị N, bà N có trách nhiệm chịu các khoản thuế, lệ phí có liên quan đến việc làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận.
2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị N đồng ý chịu toàn bộ. Bà N đã nộp đủ.
2.4. Về án phí: Bà Lê Thị N đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân
sự sơ thẩm. Bà N là người cao tuổi, đã có đơn xin miễn án phí.
Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng theo biên lai thu số 0045687 ngày 19/2/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân TPHCM; - Cục Thi hành án dân sự TPHCM ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN P.T.H |