vanban.org

Quyết định 781/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1959 Địa chỉ: số 45/16 Đường TL4-KP3, phường T.L, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị N - Lê Tiến C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 781/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022.

Xét thấy các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ

án dân sự thụ lý số 178/DSST ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh, về việc: “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1959

Địa chỉ: số 45/16 Đường TL4-KP3, phường T.L, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Dương Ánh Ng.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Tiến C, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 7 K4 Ngõ 5 L.X, xã K.C, huyện H, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn. Bà Đỗ Thị D, sinh năm

1984.

Địa chỉ: 45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

(Văn bản ủy quyền số 811/2020 ngày 22/5/2020 tại Văn phòng Công chứng P,

Thành phố Hà Nội)

2. Bà Doãn Thị Trâm A, sinh năm 1973

Địa chỉ: 126/54 P.K.B, khu tập thể Bộ tư lệnh Lăng, X2, phường C, Quận B,

TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Lục Thanh B

Địa chỉ: Phòng 702 Tòa nhà K, số 67 đường N.T.M.K, phường B, Quận N,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Văn bản ủy quyền số 3030 quyển số 09/2021 ngày 25/6/2021 tại Phòng Công

chứng F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan

1. Ủy ban nhân dân Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 01 L.T.R, phường A, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Tiến C và bà Doãn Thị Trâm A cùng thống nhất nhà đất số

45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là thuộc quyền sở hữu của bà Lê Thị N. Ông Lê Tiến C chỉ là người đứng tên giùm trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10684 ngày 21/10/2004 do Uỷ ban nhân dân Quận T cấp;

2.2. Ông Lê Tiến C, bà Doãn Thị Trâm A, bà Lê Thị N đồng ý đề nghị hủy

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10684 ngày 21/10/2004 của Uỷ ban nhân dân Quận T cấp cho ông Lê Tiến C. Bà Lê Thị N được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục sang tên đối với nhà đất số 45/16 đường TL 4-KP3, Phường T.L, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Lê Thị N, bà N có trách nhiệm chịu các khoản thuế, lệ phí có liên quan đến việc làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận.

2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị N đồng ý chịu toàn bộ. Bà N đã nộp đủ.

2.4. Về án phí: Bà Lê Thị N đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân

sự sơ thẩm. Bà N là người cao tuổi, đã có đơn xin miễn án phí.

Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn)

đồng theo biên lai thu số 0045687 ngày 19/2/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ